Designed by: PHAN ĐÌNH TRUNG

Đọc báo Oline

Tài nguyên dạy học

MÁY TÍNH


Hỗ trợ trực tuyến

  • (trungphan77)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh của tôi

    Andres_Sanzol_Motor_Stirling_engine.flv Motor.flv IMG_0955.jpg 1588_8.jpg Bong_sen_vang20127.jpg Bongsenvang20127.jpg Lich_thi_dau_EURO_2012.jpg Ap_suat_khi_quyen2.flv Can_bang_luc.swf Anh_sang_va_am_thanh1.swf Ap_suat1.flv Ao_suat_chat_long_31.swf Anh_thi_nghiem_Borao.gif Anh_1_vat_qua_TKHT1.swf Acsimet.jpg Anh_cua_mot_vat_qua_thau_kinh_PK.swf Acsimet.gif 11_UNG_DUNG_DONG_CO_DOT_TRONG_1.swf Anh_cua_mot_vat_qua_thau_kinh_HT.swf P1000645.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN

    THỜI TIẾT

    Nghệ An
    Click for Vinh, Viet Nam Forecast
    thanh hóa
    Click for Thanh Hoa, Viet Nam Forecast
    thủ đô hà nội

    cố đô huế

    tp hồ chí minh

    tp ðà nẵng

    Truyện cười

    Tiết 7 Bài tập - Ôn tập

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Đình Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:20' 29-09-2011
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    Phan Đình Trung - Trường THCS Bạch Liêu - Yên Thành - Nghệ An
    Trang bìa
    Trang bìa:
    Ôn Tập
    Kiến thức: A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    I. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - VẬN TỐC

    1. Chuyển động và đứng yên

    - Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác được chọn làm mốc. Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật mốc thì được gọi là đứng yên.

    - Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, tùy thuộc vào vật chọn làm mốc.

    2. Chuyển động đều

    Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

    3. Vận tốc

    Vận tốc của một vật chuyển động đều được xác định bằng quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

    II. CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU - VẬN TỐC TRUNG BÌNH

    1. Chuyển động không đều

    Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

    III. LỰC - SỰ CÂN BẰNG LỰC - LỰC MA SÁT

    1. Lực

    - Lực có thể làm thay đổi chuyển động của vật hoặc làm nó biến dạng.

    - Lực là một đại lượng véc tơ được biểu diễn bằng một mũi tên

    Gốc là điểm đặt của lực.

    Phương chiều trùng với phương chiều của lực.

    Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tĩ xích cho trước.

    2. Hai lực cân bằng

    - Cùng tác dụng lên một vật, cùng nằm trên một đường thẳng, cùng độ lớn và ngược chiều.

    - Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật được gọi là quán tính.

    3. Lực ma sát

    - Lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghĩ.

    - Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.

    Bài tập
    Tệp 1: B. BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG VÀ BIỂU DIỄN LỰC

    Bài 1: Một ôtô chuyển động từ A đến B dài 180 km. trong nữa đoạn đường đầu xe đi với vận tốc V1 = 30km/h, nữa đoạn đường còn lại xe đi với vận tốc V2 = 45km/h.

    a/ Sau bao lâu xe đến B.

    b/ Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB.

    c/ Nếu xe đi trong nửa đoạn đường đầu với vận tốc V1 = 30km/h. nửa đoạn đường sau xe chuyển động theo hai giai đoạn, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc V3 = 20km/h, nửa thời gian sau đi với vận tốc V4 = 10km/h. Tính vận tốc trung bình trên quảng đường AB.

    Bài 2: Một vật đứng yên trên mặt đất. Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên vật, biết khối lượng của nó là 20kg. Nhận xét về các lực đó.

    Tệp 2: B. BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG VÀ BIỂU DIỄN LỰC

    Bài 1: Lúc 6 giờ một xe khởi hành từ A đến B ( AB = 45km) với vận tốc không đổi 15km/h. Lúc 6 giờ 30 phút xe thứ hai khởi hành từ A nhưng lại đến B sớm hơn xe thứ nhất 30 phút.

    a/ Tìm vận tốc xe thứ hai.

    b/ Tính thời điểm và vị trí xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất.

    Bài 2: Hãy mô tả bằng lời các yếu tố của cấc lực sau:

    B.T Định tính
    Tệp 1: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH

    Câu 1: Xe khách chở nhiều người thường chạy êm hơn xe khách chở ít người. Hãy giải thích tại sao?

    Câu 2: Khi đi xe xuống dốc người ta thường dùng phanh giảm vận tốc của xe để tránh tai nạn. Vậy nếu chỉ được dùng một phanh thì nên dùng phanh nào? tại sao?

    Câu 3: Nêu một số ứng dụng của quán tính trong đời sống và kĩ thuật.

    Câu 4: Một ôtô chuyển động đều với lực ma sát không đổi 800N. Hỏi lực kéo của động cơ là bao nhiêu? Nếu lực kéo của ôtô là 1000N thì chuyển động của xe sẽ như thế nào?

    Câu 5: Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có hại, lực ma sát có lợi trong cuộc sống?

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Welcome to Website HỖ TRỢ DẠY - HỌC VẬT LÝ