Designed by: PHAN ĐÌNH TRUNG

Đọc báo Oline

Tài nguyên dạy học

MÁY TÍNH


Hỗ trợ trực tuyến

  • (trungphan77)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh của tôi

    Andres_Sanzol_Motor_Stirling_engine.flv Motor.flv IMG_0955.jpg 1588_8.jpg Bong_sen_vang20127.jpg Bongsenvang20127.jpg Lich_thi_dau_EURO_2012.jpg Ap_suat_khi_quyen2.flv Can_bang_luc.swf Anh_sang_va_am_thanh1.swf Ap_suat1.flv Ao_suat_chat_long_31.swf Anh_thi_nghiem_Borao.gif Anh_1_vat_qua_TKHT1.swf Acsimet.jpg Anh_cua_mot_vat_qua_thau_kinh_PK.swf Acsimet.gif 11_UNG_DUNG_DONG_CO_DOT_TRONG_1.swf Anh_cua_mot_vat_qua_thau_kinh_HT.swf P1000645.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    TIN

    THỜI TIẾT

    Nghệ An
    Click for Vinh, Viet Nam Forecast
    thanh hóa
    Click for Thanh Hoa, Viet Nam Forecast
    thủ đô hà nội

    cố đô huế

    tp hồ chí minh

    tp ðà nẵng

    Truyện cười

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Đình Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:31' 10-07-2020
    Dung lượng: 262.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ VẬT LÝ SỐ 3
    Bài 1 (5,0 điểm).
    Vào lúc 6h sáng có hai xe cùng khởi hành. Xe 1 chạy từ A với tốc độ không đổi v1 = 7m/s và chạy liên tục nhiều vòng trên chu vi hình chữ nhật ABCD. Xe 2 chạy từ D với tốc độ không đổi v2 = 8m/s và chạy liên tục nhiều vòng trên chu vi hình tam giác DAB. Biết AB = 3km, AD = 4km và khi gặp nhau các xe có thể vượt qua nhau.
    a) Ở thời điểm nào xe 2 chạy được số vòng nhiều hơn xe 1 là một vòng?
    b) Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe trong 6 phút đầu tiên?
    c) Tìm thời điểm mà xe 1 đến C và xe 2 đến D cùng một lúc? Biết rằng các xe chạy đến 9h30 thì dừng.
    Bài 2 (5,0 điểm)
    Cho mạch điện như hình vẽ, hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch UAB = 70V, các điện trở R1 = 10, R2 = 60, R3 = 30 và biến trở Rx. Cho rằng điện trở của vôn kế là vô cùng lớn và điện trở của ampe kế là không đáng kể. Bỏ qua điện trở của dây nối và khóa K.
    1. Điều chỉnh biến trở Rx = 20. Tính số chỉ của vôn kế và ampe kế khi: a. Khóa K mở.
    b. Khóa K đóng.
    2. Đóng khóa K, Rx bằng bao nhiêu để vôn kế và ampe kế đều chỉ số không?
    3. Đóng khóa K, ampe kế chỉ 0,5A.Tính giá trị của biến trở Rx khi đó.
    học đơn giản (gương phẳng, thấu kính hội tụ).
    Bài 3 (3,0 điểm)
    Một dụng cụ đo chênh lệch áp suất không khí gồm một ống chữ U đường kính d = 5mm nối hai bình giống nhau có đường kính D = 50mm với nhau. Trong dụng cụ đựng hai chất lỏng không trộn lẫn với nhau là dung dịch rượu êtylic trong nước có trọng lượng riêng  và dầu hỏa có trọng lượng riêng 
    + Khi áp suất của không khí ở hai nhánh bằng nhau thì mặt phân cách giữa hai chất lỏng nằm tại O.
    + Khi có độ chênh lệch áp suất  giữa hai nhánh, mặt phân cách giữa hai chất lỏng dịch chuyển lên trên một khoảng h (hình vẽ). Xác định khi h = 250mm.
    Bài 4 (3,0 ):
    Trên đáy của một bình chứa nước có một lỗ tròn, người ta
    đặt một khối trụ có bán kính R = 5 cm và bề dày d (hình vẽ).
    Trục của khối trụ và trục lỗ tròn trùng nhau. Người ta đổ nước
    từ từ vào bình. Khi mực nước cao hơn mặt trên của khối trụ là d
    thì khối trụ bắt đầu nổi. Tìm bán kính r của lỗ tròn. Cho khối
    lượng riêng của chất làm khối trụ là D = 600Kg/m3 và nước là Dn = 1000kg/m3

    Bài 5 (3,0 ): Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng của bình 2 sau mỗi lần đổ, trong bốn lần ghi đầu tiên lần lượt là: t1 = 10 0C, t2 = 17,5 0C, t3 (bỏ sót chưa ghi), t4 = 25 0C. Hãy tính nhiệt độ t0 của chất lỏng ở bình 1 và nhiệt độ t3 ở trên. Coi nhiệt độ và khối lượng mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau. Bỏ qua các sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài.


    -----------HẾT------------

















    Bài
    Đáp án
    Điểm
    
    Bài 1
    
    5,0
    
    

    a) Chiều dài 
    Thời gian chạy một vòng của xe thứ nhất 
    Thời gian chạy một vòng của xe thứ hai 
    Xe thứ hai chạy nhiều hơn xe thứ nhất một vòng nên
    
    
    Vậy thời điểm đó là 7h40ph
    

    0.5

    0.5



    0.5

    0.25
    0.25
    
    
    b) Trong 6 phút đầu, xe thứ nhất đi được s1 = 7.360 = 2520(m) < AB và xe thứ hai đi được s2 = 8.360 = 2880(m) < DA.
    Như vậy trong 6 phút đầu xe thứ nhất đang chạy trên AB và xe thứ hai đang chạy trên DA.
    Giả sử ở thời điểm t xe thứ nhất ở N và xe thứ hai ở M. Đặt AD = a và MN = L ta có:
    
    Ta thấy L2 cực tiểu khi 
    Khi đó 
    Thay số ta
     
    Gửi ý kiến

    Welcome to Website HỖ TRỢ DẠY - HỌC VẬT LÝ