Khung chương trình bồi giỏi

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Đình Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:08' 11-12-2012
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 14
Người gửi: Phan Đình Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:08' 11-12-2012
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Phòng giáo dục Yên Thành
Trường THCS Bạch Liêu
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG MÔN VẬT LÝ LỚP 6
Năm học: 2012 - 2013
Chương 1: CƠ HỌC
Thời lượng
Chủ đề
Mục tiêu kiến thức, kỹ năng HS cần đạt được
1 Buổi
Chủ đề 1
Đo độ dài, thể tích, khối lượng vật thể.
- Biết tên, biết dạng, biết công dụng, biết cách sử dụng các loại thước, các loại bình chia độ, các loại cân và biết cách xác định GHĐ và ĐCNN của mỗi loại.
- Chọn được dụng cụ đo đúng công dụng, có GHĐ và ĐCNN phù hợp nhất để đo trong các tình huống thực tế.
- Thực hành thành thạo phép đo chiều dài bằng thước thẳng, thước dây, thước kẹp.
- Thực hành thành thạo phép đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, ống pipet, xilanh.
- Thực hành thành thạo phép đo khối lượng bằng cân Roobecvan, cân đòn, cân đĩa.
- Tạo lập được quy trình xác định độ dài của một vật không thể tiếp cận đo trực tiếp hoặc bằng thước không đủ dài.
- Tạo lập đươc quy trình xác định diện tích, thể tích của vật có dạng hình học đặc biệt bằng thước.
- Tạo lập được các quy trình xác định thể tích vật không thấm nước có hình dạng bất kỳ bằng bình chia độ và một vài dụng cụ phụ trợ cho trước hoặc tự chọn thêm.
- Tạo lập được quy trình xác định khối lượng vật bằng một số phép cân mẹo, bằng một cân không thăng bằng hoặc một cân mà hộp cân thiếu quả cân.
3 Buổi
Chủ đề 2
Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
- Phân biệt được m và D, m và P, P và d, D và d về ý nghĩa vật lý, về đơn vị.
- Sử dụng thành thạo công thức D = m/V để tính D, m, V. Sử dụng thành thạo công thức d = P/V để tính d, P, V.
- Đổi đơn vị D thành thạo, sử dụng phù hợp với đơn vị của m, V. Đổi đơn vị d thành thạo, sử dụng phù hợp với đơn vị của P, V
- Vận dụng công thức D = m/V giải được bài toán cho hỗn hợp 2 chất (coi như trộn không hụt thể tích) phải tính một trong các đại lượng: D hoặc V hoặc m, m1 hoặc m2, V1 hoặc V2, D1 hoặc D2, m1/m2 hoặc V1/V2
- Vận dụng công thức d = P/V giải được bài toán cho hỗn hợp 2 chất (trộn lẫn với nhau không hụt thể tích), tính một trong các đại lượng: d hoặc V hoặc P, P1 hoặc P2, V1 hoặc V2, d1 hoặc d2, P1/P2 hoặc V1/V2
- Vận dụng phối hợp công thức D = m/V, công thức d = P/V và các dụng loại thước, bình chia độ, cân, lực kế, một vài một vài dụng cụ hỗ trợ khác tạo lập được các quy trình xác định D, d, m, P, V, ....
2 Buổi
Chủ đề 3
Lực - Trọng lực - Lực đàn hồi - Đo lực - Hai lực cân bằng
- Nắm vững các dấu hiệu có thể xuất hiện ở một vật khi vật chịu tác dụng lực và chỉ ra được vật tác dụng lực, vật chịu tác dụng lực trong các trường hợp cụ thể.
- Bổ túc quy ước biểu diễn một lực và rèn luyện học sinh thành thạo việc biểu diễn một lực đã cho đủ các yếu tố.
- Nắm vững bản chất, phương, chiều của trọng lực, độ lớn của trọng lực phụ thuộc khối lượng và độ cao.
- Vận dụng được quan hệ trọng lực tỷ lệ thuận với khối lượng vật tại mặt đất P = 10.m để xác định P, m. Vận dụng sự phụ thuộc càng lên cao trọng lực càng giảm giải thích, dự đoán được một số hiện tượng liên quan.
- Nắm vững điều kiện xuất hiện, phương, chiều của lực đàn hồi, chỉ ra được các biểu hiện cụ thể trong thực tế.
- Vận dụng được quan hệ độ lớn của lực đàn hồi tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo Fđh = k.x để tính Fđh, tính x, l0, l của lò xo.
- Hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của lực kế lò xo. Nêu được các bước chế tạo một lực kế lò xo đơn giản.
- Chọn
Trường THCS Bạch Liêu
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG MÔN VẬT LÝ LỚP 6
Năm học: 2012 - 2013
Chương 1: CƠ HỌC
Thời lượng
Chủ đề
Mục tiêu kiến thức, kỹ năng HS cần đạt được
1 Buổi
Chủ đề 1
Đo độ dài, thể tích, khối lượng vật thể.
- Biết tên, biết dạng, biết công dụng, biết cách sử dụng các loại thước, các loại bình chia độ, các loại cân và biết cách xác định GHĐ và ĐCNN của mỗi loại.
- Chọn được dụng cụ đo đúng công dụng, có GHĐ và ĐCNN phù hợp nhất để đo trong các tình huống thực tế.
- Thực hành thành thạo phép đo chiều dài bằng thước thẳng, thước dây, thước kẹp.
- Thực hành thành thạo phép đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, ống pipet, xilanh.
- Thực hành thành thạo phép đo khối lượng bằng cân Roobecvan, cân đòn, cân đĩa.
- Tạo lập được quy trình xác định độ dài của một vật không thể tiếp cận đo trực tiếp hoặc bằng thước không đủ dài.
- Tạo lập đươc quy trình xác định diện tích, thể tích của vật có dạng hình học đặc biệt bằng thước.
- Tạo lập được các quy trình xác định thể tích vật không thấm nước có hình dạng bất kỳ bằng bình chia độ và một vài dụng cụ phụ trợ cho trước hoặc tự chọn thêm.
- Tạo lập được quy trình xác định khối lượng vật bằng một số phép cân mẹo, bằng một cân không thăng bằng hoặc một cân mà hộp cân thiếu quả cân.
3 Buổi
Chủ đề 2
Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
- Phân biệt được m và D, m và P, P và d, D và d về ý nghĩa vật lý, về đơn vị.
- Sử dụng thành thạo công thức D = m/V để tính D, m, V. Sử dụng thành thạo công thức d = P/V để tính d, P, V.
- Đổi đơn vị D thành thạo, sử dụng phù hợp với đơn vị của m, V. Đổi đơn vị d thành thạo, sử dụng phù hợp với đơn vị của P, V
- Vận dụng công thức D = m/V giải được bài toán cho hỗn hợp 2 chất (coi như trộn không hụt thể tích) phải tính một trong các đại lượng: D hoặc V hoặc m, m1 hoặc m2, V1 hoặc V2, D1 hoặc D2, m1/m2 hoặc V1/V2
- Vận dụng công thức d = P/V giải được bài toán cho hỗn hợp 2 chất (trộn lẫn với nhau không hụt thể tích), tính một trong các đại lượng: d hoặc V hoặc P, P1 hoặc P2, V1 hoặc V2, d1 hoặc d2, P1/P2 hoặc V1/V2
- Vận dụng phối hợp công thức D = m/V, công thức d = P/V và các dụng loại thước, bình chia độ, cân, lực kế, một vài một vài dụng cụ hỗ trợ khác tạo lập được các quy trình xác định D, d, m, P, V, ....
2 Buổi
Chủ đề 3
Lực - Trọng lực - Lực đàn hồi - Đo lực - Hai lực cân bằng
- Nắm vững các dấu hiệu có thể xuất hiện ở một vật khi vật chịu tác dụng lực và chỉ ra được vật tác dụng lực, vật chịu tác dụng lực trong các trường hợp cụ thể.
- Bổ túc quy ước biểu diễn một lực và rèn luyện học sinh thành thạo việc biểu diễn một lực đã cho đủ các yếu tố.
- Nắm vững bản chất, phương, chiều của trọng lực, độ lớn của trọng lực phụ thuộc khối lượng và độ cao.
- Vận dụng được quan hệ trọng lực tỷ lệ thuận với khối lượng vật tại mặt đất P = 10.m để xác định P, m. Vận dụng sự phụ thuộc càng lên cao trọng lực càng giảm giải thích, dự đoán được một số hiện tượng liên quan.
- Nắm vững điều kiện xuất hiện, phương, chiều của lực đàn hồi, chỉ ra được các biểu hiện cụ thể trong thực tế.
- Vận dụng được quan hệ độ lớn của lực đàn hồi tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo Fđh = k.x để tính Fđh, tính x, l0, l của lò xo.
- Hiểu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của lực kế lò xo. Nêu được các bước chế tạo một lực kế lò xo đơn giản.
- Chọn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất